Thống kê

Mới nhất Chủ đề mới Tài nguyên mới Blog - Quan điểm Trả lời nhiều Xem nhiều

🧨Tết Nguyên Đán còn:

00 ngày 00:00:00

Một số bài tập Alkane

12/12/19
4,424
10,823
Bến Tre
gianghi.net
VND
2,359
Bài 1: Tìm công thức phân tử qua phản ứng cháy

Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon $A$ thu được $8,8$ gam $CO_2$ và $5,4$ gam $H_2O$. Biết tỉ khối hơi của $A$ so với hydrogen là $15$. Hãy xác định công thức phân tử của $A$.

Bài 2: Phản ứng thế với Chlorine (Clo)

Cho Methane ($CH_4$) tác dụng với Chlorine ($Cl_2$) theo tỉ lệ mol $1:1$, có ánh sáng khuếch tán.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b) Gọi tên sản phẩm hữu cơ thu được và nêu hiện tượng xảy ra với mẩu giấy quỳ tím ẩm đặt ở miệng ống nghiệm.

Bài 3: Thiết lập công thức đơn giản nhất và CTPT

Một hợp chất hữu cơ $X$ chứa $85,71\%$ Carbon và $14,29\%$ Hydrogen về khối lượng. Phân tử khối của $X$ được xác định qua phổ khối lượng cho thấy tín hiệu của ion phân tử có giá trị $m/z = 42$. Tìm công thức phân tử của $X$.

Bài 4: Tìm công thức phân tử dựa trên sản phẩm cháy

Đốt cháy hoàn toàn một Alkane thu được thể tích khí $CO_2$ bằng $\frac{2}{3}$ thể tích hơi nước (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của Alkane này.

Bài 5: Phản ứng thế của Alkane mạch dài

Khi cho Isopentane (2-methylbutane) tác dụng với Chlorine theo tỉ lệ mol $1:1$ (chiếu sáng), có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro? Viết công thức cấu tạo của sản phẩm chính và giải thích ngắn gọn dựa trên bậc của nguyên tử Carbon.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT​

 
Chỉnh sửa lần cuối:
Bài làm
Bài 1.

n_{CO_2} = 0,2 (mol)
n_{H_2O} = 0,3 (mol)
M_A = 15.2 = 30(g/mol)
Có: n_{CO_2} < n_{H_2O} => hydrocarbon A là alkane
Gọi CTTQ ankan là C_nH_{2n+2}
=> \frac{n}{n+1} = \frac{0,2}{0,3}
=> n = 2
Vậy CTPT A là C_2H_6
Bài 2.
a) CH_4 + Cl_2 \overset{a.s}{\to} CH_3Cl + HCl
b) Tên sản phẩm hữu cơ là monoclorometan
- Khi đặt quỳ tím ở đầu ống nghiệm
HT: quỳ tím chuyển đỏ
Bài 3.
Gọi CTTQ X là C_xH_y
Xét tỉ lệ:
x : y
\frac{85,71\%}{12} : \frac{14,29\%}{1}
1 : 2
=> CTĐGN của X là (CH_2)_n
...
Bài 4.
Gọi CTTQ alkane là C_nH_{2n+2}
=> \frac{n}{n+1} = \frac{2}{3}
=> n = 2
Vậy CTPT alkane đó là C_2H_6
CTCT:
CH_3 - CH_3
Bài 5.
- Tạo tối đa 5 sp
- CTCT sp chính: CH_3 - CCl(CH_3) - CH_2 - CH_3
- Nhóm halogen sẽ ưu tiên gắn vào C có bậc cao hơn
 
Bài làm
Bài 1:
n_{CO_2} = 0,2 mol
n_{H_2O} = 0,3 mol
M_A = 15.2 = 30 g/mol
Có: n_{CO_2} < n_{H_2O}
=> A là alkane CTTQ là C_nH_{2n+2} (n ≥ 1)
Ta có: 14n + 2 = 30
=> n = 2
Vậy CTPT của A là C_2H_6
Bài 2:
a) PTHH:
CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{askt} CH_3Cl + HCl
b)
- Tên sản phẩm CH_3Cl: Methyl Chloride
- Hiện tượng: giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ do có khí HCl trong sản phẩm, khí HCl tan tốt trong nước nên tạo thành dung dịch acid hydrochloric
Bài 3:
Theo đề bài ta có:
\frac{85,71}{12} : \frac{14,29}{1}
<=> 7,14 : 14,29
<=>1 : 2
Vậy CTDGN của X là: (CH_2)_n
Ta có:
14n = 42
=> n = 3
Vậy CTPT của X là C_3H_6
Bài 4:
Ta có:
V_{CO_2} = \frac{2}{3} V_{H_2O}
<=> n_{CO_2} = \frac{2}{3} n_{H_2O}
C_nH_{2n+2} + \frac{3n+1}{2}O_2 \xrightarrow{t^o} nCO_2 + (n+1)H_2O
Lại có:
\frac{n+1}{n} = \frac{2}{3}
=> n = 2
Vậy CTPT của alkane là C_2H_6
CTCT của X: CH_3 - CH_3
 
Bài làm
Bài 1:
M_A = 2 . 15 = 30g/mol
n_{CO_2} = \frac{8,8}{44} = 0,2 mol => n_C = 0,2mol
n_{H_2O} = \frac{5,4}{18} = 0,3mol => n_H = 0,6mol
n_C : n_H = 0,2 : 0,6 = 1 : 3
=> CTĐG: (CH_3)_n
Ta có M_{(CH_3)_n} = 30
15n = 30 => n = 2
Vậy CTPT là C_2H_6
Bài 2:
a) CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{a.s} CH_3Cl + HCl
b) - Tên của CH_3Cl: Methyl chloride
- Mẫu quỳ tím chuyển sang đỏ
Bài 3:
n_H : n_C = \frac{85,71}{12} = \frac{14,29}{1} = 7,1425 : 14,29 = 1 : 2
=> CTĐG: (CH_2)_n
Ta có M_{(CH_2)_n} = 42
14n = 42 => n = 3
Vậy CTPT: C_3H_6
Bài 4:
- Ta có CTTQ alkane: C_nH_{2n+2}
C_nH_{2n+2} + \frac{3n+1}{2}O_2 \overset{t^{\circ}}{\to} nCO_2 + (n+1)H_2O
=> \frac{n}{n+1} = \frac{2}{3} => n = 2
=> CTPT: C_2H_6
CTCT: CH_3-CH_3
Bài 5:
- CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_3 có 4 vị trí C không đối xứng => Thu được tối đa 4 sản phẩm thế monochloro
- Sản phẩm chính: CH_3-CCl(CH_3)-CH_2-CH_3
=> Clo ưu tiên thế vào C bậc cao (bậc III)
 
bài làm
bài 1
ta có : n_{CO_2} = 0,2 mol
n_{H_2O} = 0,3 mol
M_A = 30 g/mol
lại có :
n_C =n_{CO_2} = 0,2 mol
n_H = 2n_{H_2O} = 0,6 mol
xét tỉ lệ mol
n_C : n_H = 0,2 : 0,6 <=> 1 : 3
=> CTĐG nhất là ({CH_3})_n
theo đề bài :
15n = 30 => n = 2
vậy công thức phân tử của A là C_2H_6
bài 2
a. CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{a.s} CH_3Cl + HCl
b. tên sản phẩm là Methyl chloride
hiện tượng : quỳ tím chuyển dần sang đỏ
 
Bài làm
Bài 1:
d_{A/H_2} = \frac{M_A}{2} = 15
=> M_A = 30 g/mol
n_{CO_2} = 0,2 mol
n_{H_2O} = 0,3 mol
n_{CO_2} < n_{H_2O} => A là Ankan
Đặt CTTQ của A: C_nH_{2n+2}
C_nH_{2n+2} + \frac{3n+1}{2} \overset{t^o}{\rightarrow} nCO_2 + (n+1)H_2O
Có: \frac{n}{n+1} = \frac{0,2}{0,3} => n = 2
CTĐGN: (C_2H_6)_n
30n = 30 => n = 1
Vậy CTPT của A là C_2H_6
Bài 2:
a/ CH_4 + Cl_2 \overset{as}{\rightarrow} CH_3Cl + HCl
b/ Tên gọi của CH_3Cl : Methyl chloride
Hiện tượng: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Bài 4:
CTTQ của Ankan: C_nH_{2n+2}
Ta có: n_{CO_2} = \frac{2}{3}n_{H_2O}
C_nH_{2n+2} + \frac{3n+1}{2} \overset{t^o}{\rightarrow} nCO_2 + (n+1)H_2O
Lại có: \frac{n}{n+1} = \frac{2}{3}
=> n = 2
Vậy CTPT cua Anken là C_2H_6
CTCT: CH_3 - CH_3
 

Người dùng đang xem chủ đề này

THPT chuyên trong tỉnh

Phần mềm thông dụng

QC

Back