1. QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- Một số quan điểm của nhà tự nhiên học người Pháp, Jean Baptiste de Lamarck (1744 - 1829) về tiến hóa:
+ Có hai nguyên nhân dẫn đển sự tiến hoá là: (1) bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau.
Ví dụ: Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck: Khi dưới thấp không còn lá cây (môi trường sống thay đổi), các con hươu đều phải chủ động vươn cổ lên để lấy được các lá cây trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ). Do cổ được hoạt động nhiều theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu sẽ dài dần và đặc điểm này được truyền lại cho đời sau. Trong các thế hệ kế tiếp, lá cây dưới thấp ngày một khan hiếm hơn nên các con hươu lại tiếp tục vươn cổ để lấy được lá ở trên cao hơn và cứ như vậy qua rất nhiều thế hệ, loài hươu có cổ ngắn dần dần hình thành loài hươu cao cổ.
- Một số quan điểm của nhà tự nhiên học người Pháp, Jean Baptiste de Lamarck (1744 - 1829) về tiến hóa:
+ Có hai nguyên nhân dẫn đển sự tiến hoá là: (1) bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho thế hệ sau.
Ví dụ: Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck: Khi dưới thấp không còn lá cây (môi trường sống thay đổi), các con hươu đều phải chủ động vươn cổ lên để lấy được các lá cây trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ). Do cổ được hoạt động nhiều theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu sẽ dài dần và đặc điểm này được truyền lại cho đời sau. Trong các thế hệ kế tiếp, lá cây dưới thấp ngày một khan hiếm hơn nên các con hươu lại tiếp tục vươn cổ để lấy được lá ở trên cao hơn và cứ như vậy qua rất nhiều thế hệ, loài hươu có cổ ngắn dần dần hình thành loài hươu cao cổ.
Sơ đồ minh họa quá trình hình thành tính trạng cổ cao của hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck
→ Ngoại cảnh đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh giới. Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống giúp sinh vật tích luỹ được các biến đổi để thích ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hoá "tiệm tiến", từ đó hình thành nên các loài mới.
- Những hạn chế trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa:
+ Chưa hiểu về nguyên nhân tiến hóa: Lamarck cho rằng sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu.
+ Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền: Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy.
+ Chưa hiểu về cơ chế tiến hóa: Lamarck cho rằng sinh vật luôn có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan, do đó không có loài nào bị đào thải.
+ Chưa hiểu về nguồn gốc sinh vật: Lamarck cho rằng các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau trong khi tất cả các loài sinh vật có chung nguồn gốc, loài mới chỉ được hình thành từ các loài có trước.
2. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- Một số quan điểm của nhà tự nhiên học người Anh, Charles Darwin (1809 - 1882) về tiến hóa:
+ Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới: Chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua việc tích luỹ dần các tính trạng thích nghi.
Ví dụ: Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin: Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu. Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết. Qua nhiều thế hệ, đặc điểm cổ dài ngày càng trở nên phổ biến trong quần thể, kết quả hình thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao.
- Những hạn chế trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa:
+ Chưa hiểu về nguyên nhân tiến hóa: Lamarck cho rằng sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu.
+ Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền: Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy.
+ Chưa hiểu về cơ chế tiến hóa: Lamarck cho rằng sinh vật luôn có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan, do đó không có loài nào bị đào thải.
+ Chưa hiểu về nguồn gốc sinh vật: Lamarck cho rằng các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau trong khi tất cả các loài sinh vật có chung nguồn gốc, loài mới chỉ được hình thành từ các loài có trước.
2. QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
- Một số quan điểm của nhà tự nhiên học người Anh, Charles Darwin (1809 - 1882) về tiến hóa:
+ Giải thích cho sự đa dạng của sinh giới: Chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua việc tích luỹ dần các tính trạng thích nghi.
Ví dụ: Quá trình hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin: Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu. Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết. Qua nhiều thế hệ, đặc điểm cổ dài ngày càng trở nên phổ biến trong quần thể, kết quả hình thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao.
Sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin
+ Giải thích cho sự di truyền các biến dị trong quần thể: Darwin là người đầu tiên dùng khái niệm biến dị cá thể để chỉ những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài. Darwin cho rằng chỉ những biến dị di truyền mới có ý nghĩa đối với tiến hoá của sinh vật.
+ Giải thích cho nguồn gốc sinh vật: Theo Darwin, tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều kiện sống khác nhau trong thời gian dài có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu. Tất cả các sinh vật đều có tổ tiên chung.
+ Giải thích cho nguồn gốc sinh vật: Theo Darwin, tác động của chọn lọc tự nhiên theo các điều kiện sống khác nhau trong thời gian dài có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu. Tất cả các sinh vật đều có tổ tiên chung.
Biến dị về mỏ của các nhóm chim sẻ Darwin thích ứng với các điều kiện sống khác nhau trên đảo Galápagos (a) và cây phát sinh chủng loại của 13 loài chim sẻ Darwin (b)
→ Quan điểm tiến hoá của Darwin đã giải thích hợp lí và thuyết phục để khẳng định sự đa dạng của thế giới sống là kết quả của quá trình tiến hoá.
- Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa:
+ Chưa giải thích được nguyên nhân của các biến dị không xác định.
+ Chưa xác định được cơ chế di truyền các biến dị.
- Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa:
+ Chưa giải thích được nguyên nhân của các biến dị không xác định.
+ Chưa xác định được cơ chế di truyền các biến dị.