Thống kê

Mới nhất Chủ đề mới Tài nguyên mới Blog - Quan điểm Trả lời nhiều Xem nhiều

🧨Tết Nguyên Đán còn:

00 ngày 00:00:00

Hướng dẫn ôn tập

*Lời giải tham khảo
PHẦN 1 – TRẮC NGHIỆM
Dạng 1:
Câu 1: Cho bóng đèn dây tóc có hiệu suất 7%, bóng đèn LED có hiệu suất 90%, bóng đèn huỳnh quang có hiệu suất 15%. Khi hoạt động thì bóng đèn có hiệu quả năng lượng cao là bóng đèn LED
Câu 2: Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn tăng khi đưa nam châm lại gần cuộn dây dẫn.
Câu 3. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn giảm khi đưa nam châm ra xa cuộn dây dẫn.
Dạng 2:
Phát biểu​
Đúng​
Sai​
Khi ánh sáng truyền trong một môi trường trong suốt, tia sáng có thể bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
X​
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
X​
Chiết suất của thủy tinh là 1,52 cho biết tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường thủy tinh lớn hơn trong không khí.
X​
Môi trường nước có chiết suất là 4/3, thuỷ tinh có chiết suất là 1,52. Kết luận, tốc độ truyền ánh sáng trong nước lớn hơn trong môi trường thuỷ tinh 7/8 lần.
X​
Dạng 3:
1. A
2. A
3. A
4. C
5. C
6. A
7. B
8. D
9. D
10. C
11. B
12. D
13. D
14. D
15. D
16. D (Câu này dùng đktc cũ: 22,4l/mol)
17. B
18. D
19. A
20. D
PHẦN 2 – TỰ LUẬN
Câu 1
-> Câu 7 (Lý thuyết)
Câu 8:
a)
68ecbe98eba664f83db7.jpg

b) Nhận xét: Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Câu 9:
a)
41e62a23601def43b60c.jpg

b) Nhận xét: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Câu 10:
a)
94f1778622b8ade6f4a9.jpg

b) Nhận xét: Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Câu 11:
Cho biết:
R_1 = R_2 = R
R_3 \leq 10\Omega
Bài giải:
TH1: K_1 mở, K_2 đóng
=> (R_1 nối tiếp R_3) song song R_2
- Điện trở tương đương:
R_{tđ1} = \frac{(R_1+R_3)R_2}{R_1 + R_2 + R_3} = 7,5\Omega
<=> \frac{(R_1+R_3)R}{2R+R_3} = 7,5
=> R^2 + R . R_3 = 15R + 7,5R_3 (1)
TH2: K_1 đóng, K_2 mở
=> (R_1 song song R_2) nối tiếp R_3
- Điện trở tương đương:
R_{tđ2} = \frac{R_1 . R_2}{R_1 + R_2} + R_3 = 14\Omega
<=> \frac{R^2}{2R} + R_3 = 14 => R_3 = 14 - 0,5R (2)
Thế (2) vào (1) ta được:
R^2 + R(14-0,5R) = 15R + 7,5(14-0,5R)
=> R^2 + 5,5R - 210 = 0
Giải phương trình ta được:
R = -17,5 (loại)
R = 12 (t/m)
Thế R = 12 vào (2) => R_3 = 14 - 0,5 . 12 = 8
Vậy R_1 = R_2 = 12 \Omega
R_3 = 8 \Omega
Câu 12:
Cho biết:
R_1 = 3; R_2 =6; R_3 = 6 (\Omega)
U_{AB} = 3V
Bài giải:
- Điện trở AB:
R_{AB} = \frac{R_1.R_2}{R_1 + R_2} = \frac{3 . 6}{3 + 6} = 2 \Omega
- Ta có AC nối tiếp BC => Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở:
\frac{U_{BC}}{U_{AB}} = \frac{R_{BC}}{R_{AB}} = \frac{R_3}{R_{AB}}
<=> \frac{U_{BC}}{3} = \frac{6}{2}
=> U_{BC} = 9V
- Hiệu điện thế AC:
U_{AC} = U_{AB} + U_{BC} = 3 + 9 = 12V
Câu 13:
Mg > Zn > Cu > Ag
Câu 14:
Ag < Zn < Mg < K
Câu 15:
a) 2Cu + O_2 \overset{t^{\circ}}{\to} 2CuO
b) Zn + FeSO_4 \to ZnSO_4 + Fe
c) Mg + FeCl_2 \to MgCl_2 + Fe
d) 2Al + 3Cl_2 \overset{t^{\circ}}{\to} 2AlCl_3
d) Không tác dụng
 
Chỉnh sửa lần cuối:

Người dùng đang xem chủ đề này

THPT chuyên trong tỉnh

Phần mềm thông dụng

QC

Back