1. Quặng Sắt (Nguồn nguyên liệu luyện gang, thép)
Đây là nhóm quặng đa dạng nhất, tập trung chủ yếu ở chương trình Hóa học 12.| Tên Quặng | Thành phần chính | Đặc điểm & Sử dụng |
| Hematit đỏ | Fe_2O_3 khan | Chứa nhiều sắt, phổ biến trong tự nhiên. |
| Hematit nâu | Fe_2O_3 .nH_2O | Dạng ngậm nước của hematit. |
| Manhetit | Fe_3O_4 | Giàu sắt nhất nhưng hiếm trong tự nhiên. |
| Siderit | FeCO_3 | Hàm lượng sắt thấp hơn, giải phóng CO_2 khi nung. |
| Pirit sắt | FeS_2 | Ít dùng luyện sắt vì chứa lưu huỳnh gây giòn thép; chủ yếu dùng sản xuất H_2SO_4. |
2. Quặng Nhôm và Đồng
Đây là nền tảng của ngành công nghiệp điện lực và hàng không.- Quặng Bôxit (Bauxite): Thành phần chính là Al_2O_3 \cdot nH_2O
- Khai thác: Làm sạch để thu đượcAl_2O_3 nguyên chất.
- Sử dụng: Điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm (Al).
3. Quặng chứa Canxi và Magie
Nhóm này thường xuất hiện trong các bài học về nước cứng và công nghiệp silicat.- Đá vôi (Canxit):Thành phần chính là CaCO_3
- Sử dụng: Sản xuất vôi sống (CaO), xi măng, thủy tinh và làm vật liệu xây dựng.
- Sử dụng: Sản xuất magie, chịu lửa và dùng trong nông nghiệp để cải tạo đất bãi.
4. Các loại quặng khác
- Quặng Photphorit (Ca_3(PO_4)_2) & Apatit (3Ca_3(PO_4)_2 \cdot CaF_2):
- Khai thác: Tại Lào Cai (Việt Nam) có trữ lượng lớn.
- Sử dụng: Nguyên liệu duy nhất để sản xuất phân bón photpho (supephotphat, phân lân).
- Quặng Florit (CaF_2): Dùng làm chất chảy trong luyện kim và sản xuất HF.