1. Tài nguyên Hóa Học THCS

    CỬA HÀNG TÀI NGUYÊN 

    TOÁN HỌC || VẬT LÝ  || SINH HỌC || VĂN HỌC || TIẾNG ANH  || MÔN KHÁC

    RIÊNG MÔN HÓA HỌC CHỈ DÀNH CHO THÀNH VIÊNV.I.P

    TUYỂN CHỌN 45 ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 MÔN HÓA HỌC CÓ ĐÁP ÁN (BẤM ĐỂ MUA)

    Dismiss Notice

Bài tập SGK bài: Tính Chất hóa học của Kim Loại

Thảo luận trong 'Hóa học 9' bắt đầu bởi Master, 1/11/17.

Lượt xem: 188

  1. 2,484
    2,877
    53
    Master

    Master Đầy tớ nhân dân

    • Quản trị viên
    Tham gia:
    2/12/15
    Bài viết:
    2,484
    Được cám ơn:
    2,877
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Giáo viên
    Nơi ở:
    Mỏ Cày Bắc
    Web:
    Điểm thưởng:
    0
    Skype:
    thieptb
    Bài 2. Hãy viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau đây :

    a) .......... + HCl —> MgCl2 + H2;

    b) ......... + AgNO3 —> Cu(NO3)2 + Ag;

    c) ......... + ............ —> ZnO;

    d) ........ + Cl2 —> CuCl2

    e) ....... + S —> K2 S.

    Giải

    a) Mg + 2HCl —> MgCl2 + H2 ↑

    b) Cu + 2AgNO3 —> Cu(NO3)2 + 2Ag↓

    c) 2Zn + O2—> 2ZnO;

    d) Cu + Cl2 —> CuCl2

    e) 2K + S —> K2 S

    Bài 3. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau đây:

    a) Kẽm + Axit sunturic loãng ; b) Kẽm + Dung dịch bạc nitrat;

    c) Natri + Lưu huỳnh ; d) Canxi + Clo.


    Giải

    các phương trình hóa học

    a) Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2 ↑

    b) Zn + 2AgNO3 -> Zn(NO3)2 + 2Ag ↓

    c) 2Na + S -> Na2S

    d) Ca + Cl2 -> CaCl2

    Bài 4. Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các phương trình hoá học biểu diễn các chuyển đổi sau đây :

    [​IMG]

    Trả lời

    1) Mg +Cl2------- > MgCl2

    2) 2Mg + O2 -------- > 2MgO

    3) Mg + H2SO4 loãng ---------- > Mg SO4 +H2↑

    4) Mg + 2 AgNO3 ---------- > Mg(NO3)2 + 2Ag↓

    5) Mg + S------- > MgS

    Bài 5. Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học khi:

    a) Đốt dây sắt trong khí clo.

    b) Cho một đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2.

    c) Cho một viên kẽm vào dung dịch CuS04.


    Lời giải:

    a) Khói màu nâu đỏ tạo thành: 2Fe + 3Cl2 —> 2FeCl3 (Ghi t0 trên mũi tên)

    b) Dung dịch CuCl2 —> FeCl2 + Cu ↓

    c) Dung dịch CuSO4 nhạt màu, kim loại màu đỏ bám ngoài viên kẽm: Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu↓

    Bài 6. Ngâm một lá kẽm trong 20 g dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa. Tính khối lượng kẽm đã phản ứng với dung dịch trên và nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng.

    Giải

    Ta có:

    mCuSO4 = 20.0,1 = 2(g) => nCuSO4 = 0,0125 (mol)

    PTHH: Zn + CuSO4 —> ZnSO4 + Cu ↓

    1 mol 1 mol 1 mol

    0,0125 mol 0,0125 mol 0,0125 mol

    => mZn = n.M = 0,0125. 65 = 0,81 (g)

    mZnSO4 = n.M = 0,0125. 161= 2,01 (g)

    m dd sau phản ứng = mddCuSO4 + mZn – m Cu giải phóng

    Nồng độ % dung dịch ZnSO4 là:

    C% = (2,01/20).100% = 10,05 (%)
    Bài 7*. Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch bạc nitrat cho tới khi đồng không thể tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52 g. Hãy xác định nổng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng (giả thiết toàn bộ lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng).

    Giải

    PTHH: Cu + 2AgNO3 —> Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

    Theo PTHH: 1 mol Cu tác dụng với 2 mol AgNO3 thì khối lượng tăng 152g

    x mol…………………………….1,52g → x = 0,02 mol AgNO3

    Nồng độ dung dịch AgNO3:

    CMAgNO3 = n/V = 0,02/0,02 = 1 (M)
     
  2. 2,484
    2,877
    53
    Master

    Master Đầy tớ nhân dân

    • Quản trị viên
    Tham gia:
    2/12/15
    Bài viết:
    2,484
    Được cám ơn:
    2,877
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Giáo viên
    Nơi ở:
    Mỏ Cày Bắc
    Web:
    Điểm thưởng:
    0
    Skype:
    thieptb
    2018-2019
     
    Chuthotrang123tuannpt đã cám ơn.

Chia sẻ trang này