Một số ví dụ về phương pháp quy đổi

Master

Đầy tớ nhân dân
Quản lý
Tham gia
12 Tháng 12 2019
Bài viết
122
Điểm tương tác
161
Điểm
43
Địa chỉ
Bến Tre
Nguyên Tắc:
Qui đổi nhiều chất về nguyên tố, hoặc về 1 hoặc 2 hợp chất đơn giản
Phần 1: vô cơ
Ví dụ: hỗn hợp FeO; Fe2O3; Fe3O4….. Ta có thể qui đổi về :

+ Hướng 1: Nguyên tố Fe và O ( thường khi tác dụng HNO3; H2SO4 đặc)

+ Hướng 2: Fe3O4 ( Thường khi cho nFeO=nFe2O3)

+ Hướng 3: FeO và Fe2O3 ( Thường khi tác dụng HCl, H2SO4 loãng)

Phạm vi áp dụng: Thường dùng trong các bài toán hỗn hợp oxit Sắt, oxit đồng; hỗn hợp peptit…

Ví dụ minh họa:

Bài 1 :Đốt m gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe dư, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho X tác dụng với dd HNO3 loãng dư thu được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO ( spk duy nhất). Giá trị m là ?

Giải: Hướng tư duy: Bảo toàn khối lượng; rắn X qui đổi về Fe và O

mX=mFe+mO ( gọi nFe=x; nO=y) ta có 56x+16y=12(1)

ĐLBTe : nFe.3=nO.2+nNO.3⇒3x-2y=0,3(2)

Từ (1)và (2) giải ra x=0,18; y=0,12⇒mFe=0,18.56=10,08 gam

Bài 2: Để 2,24 gam Fe ngoài không khí, sau một thời gian thu được 2,72 gam hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd HNO3 loãng dư thấy có Vml khí NO ( spk duy nhất). Giá trị V là

Giải: Hướng tư duy: Bảo toàn khối lượng; rắn X qui đổi về Fe và O

ĐLBTKL: mO= 2,72 -2,24 = 0,48 gam ⇒ nO = 0,03mol

ĐLBTe: nFe.3=nO.2+nNO.3⇒nNO=(0,04.3-0,03.2)/3=0.02⇒V=0,448l=448ml

Bài tương tự : Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd HNO3 loãng dư thấy có Vml khí NO ( spk duy nhất). Giá trị V là ? Đs :V=896ml

Bài 3: cho 2,32 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó nFeO=nFe2O3 cần dùng Vml dung dịch HCl 1M. Giá trị V là ?

Giải: Hướng tư duy: nFeO=nFe2O3 nên qui đổi về Fe3O4

Và nhớ tác dụng HCl thì nHCl = 2nO (Fe3O4 + 8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O)

nFe3O4=2,32/232= 0,01 ⇒nO=0,04⇒nHCl=0,08⇒V=n/CM=0,08l =80ml

Bài 4: cho 9,12 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị m là?

Giải: Hướng tư duy: Tác dụng HCl, không cho nFeO=nFe2O3 nên qui đổi về FeO và Fe2O3

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có nFeO =nFeCl2=7,62/127= 0,06

⇒mFeO=0,06.72=4,32 gam⇒mFe2O3=9,12-4,32=4,8 ⇒nFe2O3=0,03 mol

hoặc thay vào pt: FeO + 2HCl →FeCl2 + H2O ;

BTNT Fe ta có nFeCl3=2nFe2O3=0,06⇒mFeCl3=0,06.162,5=9,15 gam

hoặc thay vào pt: Fe2O3 + 6HCl →2FeCl3 + 3H2O ;

Bài tương tự: cho m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng dd NaOH thu kết tủa B, nung kết tủa B đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn.

Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KMnO4 0,1M

Tính giá trị m . ĐS: m = 16,8 gam

Bài 5: cho m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc thu được 145,2 gam muối và 4,48 lit NO2( spk duy nhất). Giá trị m là?

Giải: Hướng tư duy: Bảo toàn khối lượng; rắn X qui đổi về Fe và O

Fe→Fe(NO3)3 : BTNT Fe ta có nFe = nFe(NO3)3 = 145,2/242 =0,6 mol

ĐLBTe : nFe.3 = nO.2 + nNO2.1⇒nO=0,8 ⇒m=mFe+mO=0,6.56+0,8.16=46,4

Bài 6: cho 11,36 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được m gam muối và 1,344 lit NO( spk duy nhất). Giá trị m là?

Giải: Hướng tư duy: Bảo toàn khối lượng; rắn X qui đổi về Fe và O

mX=mFe+mO ( gọi nFe=x; nO=y) ta có 56x+16y=11,36(1)

ĐLBTe : nFe.3=nO.2+nNO.3⇒3x-2y=0,18(2)

Từ (1)và (2) giải ra x=0,16; y=0,15

Fe→Fe(NO3)3 : BTNT Fe ta có nFe = nFe(NO3)3 = 0,16⇒mFe(NO3)3=38,72

Bài 7: cho 4,64 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó nFeO=nFe2O3 cần dùng Vml dung dịch chứa HCl 0,6M và H2SO4 0,2M. Giá trị V là ?

Giải: Hướng tư duy: nFeO=nFe2O3 nên qui đổi về Fe3O4

nH+ = 2nO (Fe3O4 + 8H+ →Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O)

nFe3O4=4,64/232= 0,02 ⇒nO=0,08⇒nH+=0,16

mà nH+ = 0,6V + 0,2.2.V = 0,16 ⇒V=0,16 lit
 

Úp Ảnh

NẠP TIỀN VÀO DIỄN ĐÀN

Bên trên